Đang tra từ...

Số câu hỏi: 27
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1: Quá trình cực nước đá chuyên thành nước được gọi là quá trình
2
/images1
Câu 2: Biến báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có nồng độ tia tử ngoại cao?
3
Câu 3: Khi hệ thống làm mát hoạt động, các rãnh của tấm Cooling Pad tiếp xúc với nước, đồng thời nước được giữ lại và nhiệt độ của nước sẽ thay đổi thế nào?
4
Câu 4: Khi động cơ của quạt hoạt động thì động cơ đã chuyển hoá phần lớn
5
Câu 5: Khi quạt hoạt động thì không khí sau khi đi qua quạt so với trước đó lượng hơi nước trong không khí
6
Câu 6: Sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 900 nm thuộc loại tia nào sau đây?
7
Câu 7: Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển p0. Bóng có thể tích không đổi V. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng 0,2V không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là
8
Câu 8: Một khối khí lí tưởng được giữ ở áp suất không đổi. Nếu làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí này tăng lên hai lần so với giá trị ban đầu thì thể tích khí bằng
9
Câu 9: Một khối khí lí tưởng có n mol khí, có nhiệt độ tuyệt đối T, có thể tích V thì áp suất p tác dụng lên thành bình là
10
/images1
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10, Câu 11 và Câu 12: Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm thời điểm \(t_1\) và \(t_2\).
Câu 10: Chu kì sóng trên dây là
11
/images1
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10, Câu 11 và Câu 12: Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm thời điểm \(t_1\) và \(t_2\).
Câu 11: Bước sóng trên dây có giá trị bằng
12
/images1
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10, Câu 11 và Câu 12: Hình vẽ bên là hình ảnh sóng hình sin truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài từ đầu O (được căng ngang) tại hai thời điểm thời điểm \(t_1\) và \(t_2\).
Câu 12: Tại thời điểm \(t_2\), các phần tử dây tại O, A, B chuyển động như thế nào?
13
Sử dụng các thông tin ở bảng bên cho các Câu 13 và Câu 14
ChấtNhiệt dung riêng (J/kg.K)ChấtNhiệt dung riêng (J/kg.K)
Nhôm880Đất800
Sắt460Nước đá2 100
Đồng380Nước4 180
Chì130Rượu2 500

Câu 13: Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg rượu nóng thêm 1(°C) là
14
Sử dụng các thông tin ở bảng bên cho các Câu 13 và Câu 14
ChấtNhiệt dung riêng (J/kg.K)ChấtNhiệt dung riêng (J/kg.K)
Nhôm880Đất800
Sắt460Nước đá2 100
Đồng380Nước4 180
Chì130Rượu2 500

Câu 14: Các miếng Nhôm, Đồng, Sắt và Chì có cùng khối lượng. Nếu lần lượt cung cấp cho các miếng kim loại trên một nhiệt lượng như nhau thì miếng kim loại nào tăng nhiệt độ nhiều nhất?
15
Câu 15: Sự chuyển động liên tục của ong vỏ về làm nó tích điện và tự tạo ra xung quanh mình một điện trường. Khi đầu vào bông hoa nó truyền cho bông hoa một điện tích. Ong vỏ về tìm được mặt hoa và phân biệt được hoa tưới với hoa đã hết mặt là nhờ vào tính chất nào sau đây?
16
Sử dụng thông tin ở bảng bên cho các Câu 17 và Câu 18:
Kim loạiĐiện trở suất ở 200C (Ωm)
Bạc1,62.10-8
Đồng1,69.10-8
Vàng2,44.10-8
Nhôm2,75.10-8
Sắt9,68.10-8

Câu 17: Một dây dẫn hình trụ bằng Đồng và một dây dẫn hình trụ bằng Nhôm có cùng kích thước. Nếu đặt vào hai đầu mỗi dây cùng một hiệu điện thế thì tỷ số giữa công suất toả nhiệt trên dây Đồng và công suất toả nhiệt trên dây Nhôm xấp xỉ bằng
17
Sử dụng thông tin ở bảng bên cho các Câu 17 và Câu 18:
Kim loạiĐiện trở suất ở 200C (Ωm)
Bạc1,62.10-8
Đồng1,69.10-8
Vàng2,44.10-8
Nhôm2,75.10-8
Sắt9,68.10-8

Câu 18: Bốn vật dẫn hình trụ có cùng kích thước được chế tạo bằng Bạc (Ag), Đồng (Cu), Nhôm (Al), Sắt (Fe). Lần lượt nối vào hai đầu mỗi vật dẫn cùng một nguồn điện có suất điện động không đổi thì dòng điện chạy trong dây dẫn nào có cường độ lớn nhất?
18
/images1
Câu 1: Cây đàn Nguyệt là một nhạc cụ dân tộc, dây đàn chỉ là một dây cước, hộp đàn có dạng hình mặt nguyệt. Khi gây đàn, ứng với các nốt nhạc khác nhau thì người ta bấm tay vào các phím đàn khác nhau (như hình bên).

Phát biểuĐúngSai
a) Hộp đàn có chức năng cộng hưởng âm.
b) Khi gây vào dây đàn thì dao động được truyền đi dưới dạng sóng ngang về hai đầu dây, chúng bị phản xạ và truyền theo chiều ngược lại tạo ra sóng dừng trên dây đàn.
c,Tốc độ truyền dao động trên dây đàn V = \(\sqrt{\frac{F}{m_0}}\); trong đó F là lực căng dây, còn m0 là khối lượng trên một đơn vị chiều dài của dây. Dây đàn dài 750 mm, nặng 25 g, lực căng 4320 N. Khi không bấm nốt thì âm mà dây đàn này phát ra có tần số 162 Hz.
d) Sau khi cân chỉnh lại lực căng dây, nếu khoảng cách từ phím đàn ứng với nốt Đô (có tần số 262 Hz) đến phím đàn ứng với nốt Rê (có tần số 294 Hz) là 80,0 mm thì khoảng cách từ phím đàn ứng với nốt Rê (có tần số 294Hz) đến phím đàn ứng với nốt Mi (có tần số 330 Hz) là 71,5 mm.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
19
/images1
Câu 2. Một nhóm học sinh lớp 12A ở một trường THPT thực hiện thí nghiệm
thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.

• Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm gồm:
biến thế nguồn (1),
bộ đo công suất nguồn điện (oát kế có độ chính xác là 0,1 W),
đồng hồ bấm giây đo thời gian,
nhiệt kế điện tử (3) có độ chính xác là 0,1 °C,
nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4),
cân điện tử (5) có độ chính xác là 0,01 g (như hình vẽ).

• Họ đã lựa chọn phương án thí nghiệm:
đo nhiệt lượng \(Q\) cung cấp cho khối lượng nước \(m\)
để làm tăng nhiệt độ của nó lên \(\Delta t\),
tính nhiệt dung riêng theo công thức
\(C = \dfrac{Q}{m\,\Delta t}\).

Thí nghiệm được tiến hành với khối lượng nước
\(m = 145{,}62\ \text{g}\) và nhiệt độ ban đầu của nước là \(9{,}6^\circ\text{C}\).
Nhóm học sinh đã xác định được tổng nhiệt dung
(nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 vật để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 độ)
của cả bộ dụng cụ kèm theo
(gồm bình nhiệt lượng kế, dây điện trở và thanh đỡ, nhiệt kế và que khuấy)
là \(C_0 = 44{,}3\ \text{J/K}\).

Bảng số liệu đo được như sau:

Lần 1: \(t = 9{,}6^\circ\text{C}\), \(\tau = 323\ \text{s}\), \(P = 11{,}0\ \text{W}\)
Lần 2: \(t = 15{,}6^\circ\text{C}\), \(\tau = 644\ \text{s}\), \(P = 10{,}9\ \text{W}\)
Lần 3: \(t = 21{,}6^\circ\text{C}\), \(\tau = 997\ \text{s}\), \(P = 11{,}0\ \text{W}\)
Lần 4: \(t = 27{,}6^\circ\text{C}\), \(\tau = 1351\ \text{s}\), \(P = 10{,}8\ \text{W}\)
Lần 5: \(t = 33{,}6^\circ\text{C}\), \(\tau = 1739\ \text{s}\), \(P = 11{,}0\ \text{W}\)

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a) Công suất tỏa nhiệt trung bình của dây điện trở là \(10{,}9\ \text{W}\).

b) Sai số tỉ đối của phép đo độ chênh lệch nhiệt độ
giữa hai lần đo liên tiếp do dụng cụ đo (nhiệt kế điện tử) gây ra là \(2{,}67\%\).

c) Gọi độ tăng nhiệt độ ở hai lần đo liên tiếp là \(\Delta t\) (độ)
và khoảng thời gian ở hai lần đo liên tiếp là \(\Delta \tau\) (s).
Giá trị trung bình của tỉ số giữa \(\Delta t\) và \(\Delta \tau\)
trong thí nghiệm là \(0{,}017\ ^\circ\text{C/s}\).

d) Từ kết quả thí nghiệm, giá trị trung bình của nhiệt dung riêng của nước
đo được là \(C = 4100\ \text{J/(kg·K)}\).

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 3: Máy khử rung tim xách tay là thiết bị được các đội y tế thường dùng để cấp cứu bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim và tạo nhịp tim ổn định cho bệnh nhân. Để cấp cứu cho bệnh nhân, nhân viên y tế đặt hai điện cực của máy khử rung tim lên ngực bệnh nhân và truyền năng lượng dự trữ trong tụ điện cho bệnh nhân. Giả sử tụ điện trong máy có điện dung 60 µF và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4000 V.




Phát biểuĐúngSai
a) Khi máy hoạt động năng lượng truyền cho bệnh nhân là năng lượng của điện trường dự trữ trong tụ điện.
b) Với các thông số ở trên, điện tích của tụ điện trong máy khử rung tim là 24.104 C.
c) Tụ điện dự trữ một năng lượng 240 kWh.
d) Giả sử trung bình máy truyền một xung đầu tiên trong thời gian 2 ms và truyền cho bệnh nhân một năng lượng khoảng 200 J. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua tim trong xung điện này là 28,35 A.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 4: Khi lặn xuống biển để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích không đổi tới áp suất 150 atm để thở. Khi lặn xuống nước quan sát thân tàu và sau 8 phút thì tìm được chỗ hóng (ở độ sâu 5 m so với mặt biển), lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt 20%. Người ấy tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy tiêu thụ không khí gấp 1,5 lần so với lúc quan sát. Coi nhiệt độ không khí trong bình không đổi.

Phát biểuĐúngSai.
a) Người nhái lặn xuống càng sâu thì áp lực mà nước đè lên càng lớn.
b) Cho áp suất khí quyển là 9,5 mét nước biển. Tại vị trí thân tàu bị hỏng, áp suất nước biển là 14,5 mét nước biển.
c) Khi thở, người nhái thải ra các bọt khí có dạng hình cầu. Giả sử khi đang sửa thân tàu một bọt khí thở ra có bán kính r0 (coi nhiệt độ của bọt khí không đổi), lúc nổi lên sát mặt thoáng thì bọt khí có bán kính 1,5r0.
d) Vì lí do an toàn cho phép là áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm. Người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa là 20 phút.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe. Nguồn sáng phát ra hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng vàng có bước sóng λ1 và ánh sáng có bước sóng λ2. Các bạn học sinh tiến hành đo khoảng vân của ánh sáng màu vàng, từ đó tính được bước sóng λ1 = 0,60 µm. Khi quan sát trên màn, các bạn nhận thấy tại vị trí vân tối thứ 2 của ánh sáng vàng (kể từ vân trung tâm) là một vân sáng của λ2. Giá trị λ2 là bao nhiêu µm? (lấy đến hai con số sau dấu phẩy).

Nhập câu trả lời của bạn

23
Câu 2: Xe ô tô điện VF6 của hãng xe Vinfat sử dụng loại pin hoá học LFP dung lượng 59,6 kWh. Khi xe chạy với tốc độ 60 km/h trên một cung đường bằng phẳng với công suất cơ học trung bình 5,1 kW chiếm 60% công suất xả của pin (ngoài điện năng cung cấp cho động cơ, pin còn cung cấp năng lượng cho hệ thống sưởi không khí khi xe chạy vào mùa đông, năng lượng cung cấp cho hệ thống vận hành túi khí,...) và xe chỉ vận hành khi dung lượng của pin còn lớn hơn 20% dung lượng ban đầu, sau mỗi lần xạc đầy pin thì xe vận hành được bao nhiêu km? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).

Nhập câu trả lời của bạn

24
Câu 3: Hương vị của bia Hà nội đã trở thành một thương hiệu mà nhiều người yêu thích. Mở nắp một chai bia rồi rót 200 g bia vào cốc. Cho vào cốc 40 g nước đá ở nhiệt độ -2,8°C thì ta sẽ được một cốc bia mát. Biết nhiệt dung riêng của bia là 3830 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10⁵ J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Ban đầu bia có nhiệt độ là 32°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự trao đổi nhiệt với thành cốc. Sau khi nước đá tan hết, nhiệt độ của cốc bia là bao nhiêu °C? (lấy đến một con số sau dấu phẩy).

Nhập câu trả lời của bạn

25
/images1
Câu 4: Dùng ấm điện có các thông số cho ở hình bên để đun sôi nồi nước chè có khối lượng tổng cộng 2,5 kg (không kể khối lượng của ấm). Biết nhiệt dung riêng của hỗn hợp nước chè trong ấm phụ thuộc nhiệt độ như đồ thị bên phải. Nhiệt độ ban đầu của nước là 24°C; coi nhiệt độ sôi của nước chè là 100°C. Nhiệt lượng để đun sôi nước chè chiếm 80% nhiệt lượng mà dây may so trong ấm toả ra. Thời gian để đun sôi nước chè là bao nhiêu phút? (lấy đến một chữ số sau dấu phẩy)

Nhập câu trả lời của bạn

26
Câu 5: Một khối khí có thể tích 3 lít, được cung cấp một nhiệt lượng 400 J thì nó giãn nở ở áp suất không đổi (105 Pa) đến thể tích 4,5 lít. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J? (lấy đến chữ số hàng đơn vị).

Nhập câu trả lời của bạn

27
Câu 6: Một cốc thuỷ tinh hình trụ có đường kính 4,0 cm được dùng để giác (chữa bệnh). Đốt còn để nung nóng không khí trong cốc lên tới t₁ = 80,0°C rồi úp vào lưng bệnh nhân cho kín miệng cốc. Khi không khí nguội đi thì da bị hút phồng lên. Nhiệt độ không khí trong phòng là t₀ = 20,0°C và áp suất khí quyển là 10⁵ Pa. Bỏ qua sự thay đổi thể tích khí trong cốc do da phồng lên. Áp lực mà cốc tác dụng lên da (do chênh lệch áp suất trong và ngoài da) là bao nhiêu N? (lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/27
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)